Địa chỉ: Phòng số LE-04.47 Lexington Residence, 67 Mai Chí Thọ, P. An Phú,TP.Thủ Đức
Mạng xã hội:

Email: lsnguyenquocanh@gmail.com

0919403605

0948300400

CÁCH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

CÁCH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

CÁCH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

CÁCH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

CÁCH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI
CÁCH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

Lĩnh vực tư vấn

CÁCH KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG TRƯỜNG HỢP KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THUÊ CHUYÊN GIA NƯỚC NGOÀI

29-12-2021 11:06:31 AM - 80

Luật sư trả lời:

[1]. Tại Điều 169, Điều 171 và Điều 172 Bộ Luật lao động số 2019 quy định về điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và giấy phép lao động:

Điều 151. Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

  1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

  1. d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

3.Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Như vậy về nguyên tắc công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có Giấy phép lao động. Trong trường hợp không có giấy phép lao động công dân nước ngoài sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Khoản 2 Điều 153 Bộ luật Lao động 2019.

Đối với vấn đề tính phí thuê chuyên gia vào chi phí được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, hiện nay các cục thuế tại mỗi địa phương đã có các hướng dẫn và tựu chung đều xác định trong trường hợp “doanh nghiệp có thuê lao động nước ngoài để thực hiện các công việc tại Việt Nam nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động thì chưa đủ cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và chưa có đủ cơ sở khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí doanh nghiệp chi trả cho người lao động nêu trên.” [Công văn 7583/CT-TT&HT ngày 04/07/2014 của Cục thuế Bình Dương; Công văn 6351/CT-TTHT ngày 15/02/2019 của Cục thuế Hà Nội]… Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp thuê chuyên gia nước ngoài là cá nhân quản lý nhà hàng khách sạn mà không có Giấy phép lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì sẽ không được khấu trừ chi phí thuê chuyên gia vào Thuế thu nhập doanh nghiệp. Chính vì vậy để được khấu trừ chi phí thuê chuyên gia thì điều kiện tiên quyết là chuyên gia nước ngoài phải có Giấy phép lao động hợp pháp tại Việt Nam

[2]. Hồ sơ khấu trừ chi phí thuê chuyên gia vào chi phí chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
  2. a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  4. c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng…”

Tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào

  1. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên …

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này”.

Trong đó, Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).

Như vậy, để được khấu trừ chi phí thuê chuyên gia Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ khai thuế:

  • Hợp đồng thuê chuyên gia giữa Doanh nghiệp và chuyên gia người nước ngoài;
  • Chứng từ chi tiền hợp lệ: Ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác;
  • Giấy phép lao động của chuyên gia người nước ngoài;
  • Hồ sơ khai thuế TNCN của Chuyên gia người nước ngoài (nếu có).

[3]. Lưu ý khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài trước khi trả thu nhập theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Trong trường hợp này để đảm bảo cho Qúy Công ty trước khi trả chi phí, thù  lao cho chuyên gia nước ngoài, Qúy Công ty cần khấu trừ trước khoản thuế thu nhập cá nhân của người nước theo quy định tại Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Theo đó, “Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế”.

Như vậy đối với các mức trả từ 2.000.000 đồng trở lên, Qúy Công ty cần khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho chuyên gia nước ngoài. Đây là khoản khấu trừ mà Qúy Công ty tạm giữ lại để thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Quyền khấu trừ thu nhập trước khi trả của Qúy Công ty sẽ được đưa vào hợp đồng thuê chuyên gia/hợp đồng dịch vụ/hợp đồng tư vấn khi ký kết với chuyên gia nước ngoài.

Luật sư PHAN THANH NAM

 

Các tin khác

CÔNG TY LUẬT TNHH QA VÀ CỘNG SỰ